Phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E, phân loại cháy nổ, hạng A B C D E, cháy nổ theo vật liệu, cách xác định hạng cháy nổ.

Phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E: Bảng & Cách xác định
Phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E: Bảng & Cách xác định

Mục Lục

Phân hạng nguy hiểm cháy nổ là gì?

Phân hạng nguy hiểm cháy nổ là gì?
Phân hạng nguy hiểm cháy nổ là gì?

Phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E là hệ thống đánh giá mức độ rủi ro cháy nổ của vật liệu, khu vực sản xuất hoặc kho chứa, dựa trên tính chất vật lý – hóa học, nhiệt độ bốc cháy, tải trọng cháy và khả năng gây cháy lan.

Mục đích của phân hạng là:

  • Xác định nguy cơ cháy nổ trước khi thiết kế công trình

  • Lựa chọn giải pháp PCCC phù hợp

  • Bố trí hệ thống báo cháy – chữa cháy – chống cháy lan

  • Xác định phạm vi cần thẩm duyệt hoặc nghiệm thu PCCC

  • Tính toán mật độ phun, khoảng cách an toàn, và yêu cầu chống cháy

Phân hạng A–E được sử dụng rộng rãi trong thực tế: nhà máy, kho hàng, cơ sở hóa chất, khu công nghiệp, xưởng sản xuất, nhà kho, tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại…

Xem thêm: Thoát nạn trong nhà xưởng theo QCVN 06:2022/BXD

Bảng phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E

Bảng phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E
Bảng phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E

Bảng 1 – Tóm tắt phân hạng nguy hiểm cháy nổ A–E

HạngMức nguy hiểmLoại vật liệuĐặc tính cháyVí dụ điển hình
ARất caoKhí, hơi, chất lỏng siêu dễ bay hơiBốc cháy tức thời, có thể nổLPG, acetylene, propane, xăng nhẹ
BCaoChất lỏng dễ cháyNhiệt độ bùng cháy 28°C – 61°CDung môi, cồn, dầu gội dung môi
CTrung bìnhChất rắn dễ cháyCháy tạo than, cháy lanGỗ, giấy, vải, cao su
DTrung bình đặc thùKim loại dễ cháyPhản ứng mạnh, không dùng nướcNatri, kali, magiê
EThấpVật liệu không cháyHầu như không cháyKho lạnh, vật liệu vô cơ, thép

Phân tích chi tiết từng hạng nguy hiểm cháy nổ

Phân tích chi tiết từng hạng nguy hiểm cháy nổ
Phân tích chi tiết từng hạng nguy hiểm cháy nổ

Hạng A – Cháy khí, hơi và chất lỏng siêu dễ cháy

Đặc điểm chính:

  • Khả năng bốc cháy cực cao

  • Có nguy cơ nổ khi gặp tia lửa nhỏ

  • Thường tồn tại trong khu vực sản xuất hóa dầu, kho LPG, trạm nạp khí

Ví dụ thực tế:

  • Khí LPG, Propane, Butane

  • Hơi xăng trong kho kín

  • Acetylene dùng cho hàn cắt kim loại

  • Dung môi công nghiệp cực dễ bay hơi

Yêu cầu PCCC:

  • Hệ thống chữa cháy khí (CO2, FM-200, Novec)

  • Cảm biến khí rò rỉ

  • Thoáng khí cưỡng bức

  • Khoảng cách an toàn với nguồn nhiệt

Hạng B – Cháy chất lỏng dễ cháy

Đặc điểm:

  • Dễ bắt lửa khi tiếp xúc nhiệt

  • Lượng hơi tạo thành đủ gây cháy ở 28–61°C

  • Nguy cơ cháy lan trên bề mặt chất lỏng

Ví dụ:

  • Dung môi toluen, acetone

  • Cồn ethanol

  • Xăng dầu

  • Sơn, mực in

Ứng dụng PCCC phù hợp:

  • Sprinkler phun mưa

  • Chữa cháy bọt Foam

  • Hệ thống thu gom nước & chống lan tràn

Hạng C – Cháy chất rắn dễ cháy

Đặc điểm:

  • Cháy tạo than

  • Cháy âm ỉ, lan chậm nhưng khó dập hoàn toàn

Ví dụ:

  • Gỗ, MDF, ván ép

  • Bao bì carton

  • Vải, bông, polyester

  • Cao su, nhựa

Hạng C xuất hiện nhiều nhất trong:

  • Nhà xưởng may

  • Kho hàng FMCG

  • Kho thương mại điện tử

  • Xưởng gỗ

Hạng D – Cháy kim loại

Đặc thù:

  • Phản ứng mạnh với nước → không dùng nước chữa cháy

  • Nhiệt độ cháy cực cao (trên 1.500°C)

  • Gây cháy lan các thiết bị xung quanh

Ví dụ:

  • Natri (Na)

  • Kali (K)

  • Magiê (Mg)

  • Titan (Ti)

Chất chữa cháy dùng cho hạng D:

  • Bột khô đặc chủng (Loại D)

Hạng E – Vật liệu không cháy hoặc khó cháy

Đặc điểm:

  • Ít nguy cơ cháy

  • Cháy chậm hoặc không duy trì quá trình cháy

  • Thường là khu vực phụ trợ, kho lạnh, kho vô cơ

Ví dụ:

  • Kim loại (trừ loại dễ cháy)

  • Vật liệu vô cơ, gạch, đá

  • Kho lạnh bảo quản thực phẩm

  • Thiết bị cơ khí không chứa dầu mỡ

Hạng E không đồng nghĩa “không cần PCCC” → vẫn phải đảm bảo:

  • Đầu báo cháy

  • Lối thoát nạn

  • Chống cháy lan

Xem thêm: Thông tư 06/2022/TT-BXD – QCVN 06:2022/BXD

Cách xác định hạng nguy hiểm cháy nổ

Cách xác định hạng nguy hiểm cháy nổ
Cách xác định hạng nguy hiểm cháy nổ

Quy trình 4 bước xác định hạng

Bước 1 – Xác định loại vật liệu chính

  • Khí?

  • Chất lỏng?

  • Chất rắn dễ cháy?

  • Kim loại đặc thù?

  • Vật liệu vô cơ?

Bước 2 – Kiểm tra tính chất cháy

  • Nhiệt độ bùng cháy

  • Nhiệt độ tự bốc cháy

  • Tốc độ cháy lan

Bước 3 – Đánh giá mức độ nguy hiểm

  • Tải trọng cháy (MJ/m²)

  • Khối lượng vật liệu

  • Diện tích lưu trữ

Bước 4 – Đối chiếu bảng A–E

  • Khớp loại vật liệu → xác định hạng

Checklist xác định nhanh trong 10 giây

Câu hỏiNếu “Có” → Hạng
Có khí/hơi dễ cháy?A
Chất lỏng dễ bay hơi dưới 61°C?B
Chất rắn như gỗ, giấy, vải?C
Kim loại cháy khi gặp nước/oxy?D
Vật liệu vô cơ/khó cháy?E

Ứng dụng phân hạng A–E trong thiết kế & thẩm duyệt PCCC

Đây là nhóm nội dung người dùng tìm kiếm sau khi đọc định nghĩa (Search Intent mở rộng).

Lựa chọn hệ thống chữa cháy

HạngHệ thống phù hợp
AKhí sạch (FM-200, Novec), CO₂, sprinkler đáp ứng nổ
BFoam, sprinkler mật độ cao
CSprinkler tiêu chuẩn
DBột đặc chủng D, không dùng nước
ESprinkler hoặc họng nước (tùy khu)

Ảnh hưởng tới bố trí thiết bị PCCC

  • Sprinkler mật độ phun cao hơn cho hạng A & B

  • Khoảng cách đầu báo cháy phải dày hơn cho vật liệu hạng C

  • Khu vực hạng B cần chống lan tràn chất lỏng

  • Hạng A yêu cầu thông gió cưỡng bức & cảm biến khí

Ảnh hưởng tới hồ sơ thẩm duyệt

Nếu phân hạng không đúng:

  • Thiết kế PCCC bị trả hồ sơ

  • Yêu cầu chỉnh sửa bố trí sprinkler

  • Sai tính tải trọng cháy → tính toán sai giải pháp chống cháy lan

  • Không đúng hệ thống chữa cháy theo loại vật liệu

Sai lầm phổ biến khi phân hạng nguy hiểm cháy nổ

Các doanh nghiệp thường gặp các lỗi sau:

Nhầm giữa hạng B và C

  • Sơn, dung môi → nhiều hồ sơ khai hạng C (sai)

  • Chất lỏng dễ bay hơi phải là hạng B

Bỏ sót các khu vực chứa bao bì

Kho sản xuất gỗ nhưng bao bì carton chiếm 30% → vẫn là hạng C, không phải E.

Lấy theo công năng, không theo vật liệu

Ví dụ: “Kho thiết bị cơ khí”

→ Nếu chứa dầu bôi trơn → vẫn có vùng hạng B.

Tách khu không hợp lý

0,5 m² dung môi trong phòng 30 m² → vẫn là hạng B, không được coi là C.

Ví dụ phân hạng theo các loại cơ sở thực tế

Kho thương mại điện tử

  • Hàng hóa hỗn hợp → chủ yếu carton, vải → hạng C

Kho xăng dầu

  • Dưới dạng lỏng dễ cháy → hạng B

Nhà máy hóa chất

  • Khí hóa chất, dung môi → hạng A hoặc B

Xưởng gỗ – đồ nội thất

  • Gỗ, mùn cưa → hạng C

Kho lạnh

  • Vật liệu đông lạnh → hạng E

Bảng tổng hợp vật liệu – hạng nguy hiểm

Vật liệuHạng
LPG, Gas, PropaneA
Xăng, dung môiB
Sơn gốc dầuB
Cồn EthanolB
Gỗ, MDFC
Vải, bôngC
Nhựa PP, PVCC
Cao suC
Natri, KaliD
MagiêD
Kim loại thông thườngE
Gạch, đáE
Kho lạnhE

FAQ – Giải đáp nhanh

Hạng A khác hạng B như thế nào?

  • Hạng A gồm khí/hơi siêu dễ cháy và dễ nổ; hạng B gồm chất lỏng dễ bay hơi có nhiệt độ bốc cháy 28–61°C.

Kho hàng tổng hợp thường thuộc hạng nào?

  • Nếu chứa nhiều carton, giấy, vải → hạng C.

Kim loại có cháy được không?

  • Một số kim loại dễ cháy như natri, kali, magiê thuộc hạng D.

Hạng E có cần lắp PCCC không?

  • Có – vẫn cần báo cháy, chữa cháy và thoát nạn theo quy chuẩn.

Kết luận

Phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E là bước cốt lõi trong thiết kế, thẩm duyệt và vận hành PCCC. Việc xác định đúng hạng giúp:

  • Chọn chính xác loại hệ thống chữa cháy

  • Giảm rủi ro cháy nổ

  • Tránh sai sót trong hồ sơ PCCC

  • Bảo vệ an toàn cho người và tài sản

Với hướng dẫn, bảng phân loại và checklist trong bài viết, doanh nghiệp có thể tự đánh giá sơ bộ và chuẩn bị tài liệu chính xác trước khi lập hồ sơ PCCC.

PHÚC BẢO AN HOLDINGS.

📍 Phúc Bảo An – Chuyên gia giải pháp PCCC
📞 Hotline: 0917241339
📧 Email: pcccphucbaoan@gmail.com
🌐 Website: pcccphucbaoan.com

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá ưu đãi nhất!

2 thoughts on “Phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E: Bảng & Cách xác định 2026

  1. Pingback: Quy định về cửa thoát nạn trong nhà xưởng theo QCVN 06 và pháp luật PCCC mới nhất

  2. Pingback: Sơn chống cháy là gì? Nguyên lý, tiêu chuẩn và thi công chuẩn PCCC

Comments are closed.