Cập nhật quy định hồ sơ phòng cháy chữa cháy cho doanh nghiệp năm 2026 theo Luật PCCC 2024 & Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Hướng dẫn lập hồ sơ, biểu mẫu, bảo hiểm & kiểm tra định kỳ.

Hướng dẫn đầy đủ theo Luật PCCC 2024, Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Thông tư 36/2025/TT-BCA
Hồ sơ phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho doanh nghiệp năm 2025 gồm: giấy đăng ký kinh doanh, đơn đề nghị đủ điều kiện PCCC, hồ sơ thẩm duyệt & nghiệm thu, phương án chữa cháy, danh sách nhân sự huấn luyện, sổ kiểm tra định kỳ và bảo hiểm cháy nổ. Tất cả phải tuân thủ Luật PCCC 2024 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Mục Lục
- 1 Quy định mới hồ sơ phòng cháy chữa cháy cho doanh nghiệp năm 2025
- 2 Mục đích và vai trò của hồ sơ PCCC doanh nghiệp
- 3 Thành phần hồ sơ PCCC doanh nghiệp năm 2025
- 4 Tải về File Word biểu mẫu PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
- 5 Trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp
- 6 Hướng dẫn xây dựng “Tủ hồ sơ PCCC” tại doanh nghiệp
- 7 Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- 8 Kết luận & hành động khuyến nghị
Quy định mới hồ sơ phòng cháy chữa cháy cho doanh nghiệp năm 2025

Từ ngày 15/5/2025, Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Thông tư 36/2025/TT-BCA chính thức có hiệu lực, thay thế toàn bộ các quy định cũ liên quan đến hồ sơ, biểu mẫu, quy trình quản lý công tác phòng cháy chữa cháy.
Theo Luật Phòng cháy, Chữa cháy và Cứu nạn, Cứu hộ 2024 (Luật số 55/2024/QH15), mọi doanh nghiệp trong Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC (Phụ lục I Nghị định 105/2025) đều bắt buộc phải:
Lập và duy trì hồ sơ PCCC,
Cập nhật định kỳ,
Lưu trữ sẵn sàng để kiểm tra.
Vi phạm về hồ sơ, không bảo dưỡng định kỳ hoặc không tổ chức huấn luyện PCCC sẽ bị xử phạt từ 10 – 80 triệu đồng theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.
Mục đích và vai trò của hồ sơ PCCC doanh nghiệp

Hồ sơ PCCC không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là hệ thống quản trị an toàn của doanh nghiệp.
Cụ thể, hồ sơ giúp:
Cung cấp căn cứ kiểm tra an toàn của cơ quan Công an PCCC.
Chứng minh tuân thủ pháp luật khi xin phép hoạt động, cấp chứng chỉ đủ điều kiện.
Đảm bảo điều kiện bảo hiểm cháy nổ có hiệu lực.
Quản lý rủi ro nội bộ, giúp giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra sự cố.
Thành phần hồ sơ PCCC doanh nghiệp năm 2025

Dựa trên Phụ lục VIII Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Thông tư 36/2025/TT-BCA, hồ sơ PCCC của doanh nghiệp gồm 05 nhóm chính sau:
Hồ sơ pháp lý về PCCC
| STT | Tên tài liệu | Biểu mẫu / Căn cứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | – | Bản sao y công chứng, bắt buộc trong hồ sơ PCCC |
| 2 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC | Theo Thông tư 36/2025/TT-BCA | Áp dụng cho cơ sở thuộc diện quản lý đặc biệt |
| 3 | Phiếu thông tin của cơ sở | PC01 – Phụ lục VIII | Cập nhật khi có thay đổi địa điểm, quy mô |
| 4 | Giấy chứng nhận thẩm duyệt & nghiệm thu PCCC | PC11 – PC18 | Do cơ quan Công an cấp |
| 5 | Phương án chữa cháy, cứu nạn cứu hộ | PC06 – PC09 | Phê duyệt bởi cơ quan PCCC địa phương |
| 6 | Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC | TT 36/2025/TT-BCA | Cấp cho đội PCCC cơ sở |
| 7 | Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc | Phụ lục VII – NĐ 105/2025 | Cập nhật hàng năm |
Mẹo: Doanh nghiệp nên lưu trữ song song bản giấy và bản số hóa trên hệ thống nội bộ hoặc “Hệ thống dữ liệu quốc gia về PCCC” để thuận tiện tra cứu khi kiểm tra.
Hồ sơ quản lý – Theo dõi công tác PCCC
| STT | Hồ sơ / Biểu mẫu | Tần suất cập nhật | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Biên bản tự kiểm tra an toàn PCCC – PC02 | Hàng quý | Đội PCCC cơ sở thực hiện |
| 2 | Biên bản kiểm tra của cơ quan Công an – PC03 | Theo kế hoạch kiểm tra | Lưu bản gốc tại cơ sở |
| 3 | Báo cáo công tác PCCC định kỳ – PC04 | 6 tháng/lần | Gửi Phòng Cảnh sát PCCC địa phương |
| 4 | Danh sách thành viên đội PCCC cơ sở đã huấn luyện | – | Kèm bản sao chứng chỉ |
| 5 | Bảng thống kê phương tiện PCCC | Theo TCVN 3890:2023 | Bình, họng nước, chuông, đèn, cảm biến… |
| 6 | Biên bản vi phạm, quyết định xử lý & khắc phục (nếu có) | – | Lưu cùng hồ sơ quản lý |
| 7 | Sổ nhật ký kiểm tra thiết bị | Hàng tháng | Ghi tình trạng, ngày kiểm tra, người phụ trách |
Hồ sơ thẩm duyệt & Nghiệm thu (NẾU CÓ)
Áp dụng cho công trình mới xây dựng, mở rộng, cải tạo hoặc thay đổi công năng.
Gồm các tài liệu:
Đơn đề nghị thẩm duyệt thiết kế (PC11).
Hồ sơ thiết kế hệ thống PCCC (bản vẽ, thuyết minh kỹ thuật).
Biên bản kiểm tra nghiệm thu (PC16).
Văn bản chấp thuận nghiệm thu (PC17).
Hồ sơ hoàn công, thử áp lực, kiểm tra hệ thống báo cháy – chữa cháy.
Theo Luật PCCC 2024, việc nghiệm thu là điều kiện bắt buộc để công trình được phép đưa vào hoạt động.
Hồ sơ trang thiết bị & Kiểm định
| STT | Nội dung | Căn cứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Danh mục phương tiện PCCC | TCVN 3890:2023 | Số lượng, vị trí, chủng loại |
| 2 | Giấy chứng nhận hợp quy thiết bị | QCVN 06:2022/BXD | Do đơn vị cung cấp thiết bị cấp |
| 3 | Hồ sơ nhập khẩu / sản xuất thiết bị | PC19 – PC20 | Áp dụng cho doanh nghiệp phân phối |
| 4 | Giấy phép lưu thông thiết bị | PC21 | Cục Cảnh sát PCCC cấp |
| 5 | Hồ sơ kiểm định định kỳ | – | Lưu biên bản thử nghiệm, đo kiểm thực tế |
Hồ sơ bảo hiểm & Quản lý rủi ro
Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc còn hiệu lực.
Mức phí bảo hiểm và tỷ lệ khấu trừ (Phụ lục VI NĐ 105/2025).
Hồ sơ thẩm định – giám định – bồi thường khi xảy ra sự cố (nếu có).
Tải về File Word biểu mẫu PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
Trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp
Theo Điều 50 Luật PCCC 2024:
“Người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì điều kiện an toàn PCCC; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Công an.”
Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phân công cụ thể:
01 người phụ trách chính về công tác PCCC (thường là Trưởng ban An toàn hoặc Hành chính).
01 đội PCCC cơ sở (tối thiểu 05 người) được huấn luyện, có chứng chỉ nghiệp vụ.
Hướng dẫn xây dựng “Tủ hồ sơ PCCC” tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp nên bố trí Tủ hồ sơ PCCC (cả bản giấy & bản số hóa) gồm 4 ngăn:
| Ngăn | Nội dung | Loại hồ sơ lưu trữ |
|---|---|---|
| 1 | Hồ sơ pháp lý | Giấy đăng ký, quyết định, phương án, biên bản kiểm tra |
| 2 | Hồ sơ kỹ thuật | Bản vẽ thiết kế, thẩm duyệt, nghiệm thu |
| 3 | Hồ sơ vận hành – quản lý | Sổ kiểm tra, huấn luyện, danh sách đội PCCC |
| 4 | Hồ sơ bảo hiểm – rủi ro | Giấy chứng nhận, hợp đồng, hồ sơ bồi thường |
Khuyến nghị:
Số hóa toàn bộ hồ sơ và khai báo lên Hệ thống dữ liệu quốc gia về PCCC.
Mỗi quý, rà soát lại hồ sơ theo checklist nội bộ để đảm bảo tuân thủ.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ nào để đủ điều kiện hoạt động PCCC?
- Giấy phép kinh doanh, đơn đủ điều kiện PCCC, hồ sơ thẩm duyệt & nghiệm thu, phương án chữa cháy, danh sách nhân sự huấn luyện, biên bản kiểm tra, bảo hiểm cháy nổ.
Bao lâu doanh nghiệp phải kiểm tra và báo cáo công tác PCCC?
- Tự kiểm tra hàng quý (PC02), báo cáo 6 tháng/lần (PC04), diễn tập ít nhất 1 lần/năm theo Thông tư 36/2025/TT-BCA.
Hồ sơ PCCC phải lưu ở đâu và trong bao lâu?
- Lưu tại cơ sở, tối thiểu 5 năm; khuyến khích số hóa, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về PCCC.
Kết luận & hành động khuyến nghị
Năm 2025 đánh dấu chuyển đổi số toàn diện trong công tác quản lý PCCC.
Doanh nghiệp cần chuyển từ hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử, quản lý thống nhất theo chuẩn quốc gia.
Việc lập và duy trì hồ sơ PCCC không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản và uy tín thương hiệu.
📥 TẢI MIỄN PHÍ: Mẫu hồ sơ PCCC theo Nghị định 105 mới nhất
Gồm đầy đủ biểu mẫu PC01–PC21, hướng dẫn, và cột đánh dấu tình trạng hồ sơ.
Liên hệ Phúc Bảo An Holdings để nhận file và được tư vấn lập hồ sơ, huấn luyện & kiểm định PCCC cho doanh nghiệp.

