Tổng hợp đầy đủ các yêu cầu thoát nạn trong nhà xưởng, nhà máy, kho hàng theo QCVN 06:2022/BXD & Sửa đổi 1:2023. Hướng dẫn chi tiết khoảng cách, số lượng lối thoát, cửa, hành lang, hệ thống chống khói giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp lý, đảm bảo an toàn PCCC, giảm thiệt hại khi cháy nổ.

Thoát nạn là yêu cầu bắt buộc trong mọi nhà xưởng, nhà máy, xí nghiệp. Đây không chỉ là tiêu chí khi thẩm duyệt thiết kế PCCC mà còn là điều kiện quan trọng để đảm bảo an toàn người lao động, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra cháy nổ.
Tuy nhiên, QCVN 06:2022/BXD và bản Sửa đổi 1:2023 có nhiều mục, bảng, phụ lục nên việc tra cứu các quy định chính xác rất khó khăn đối với doanh nghiệp.
Bài viết này tổng hợp đầy đủ – dễ hiểu – đúng pháp lý các yêu cầu thoát nạn dành riêng cho nhà xưởng, nhà máy, nhà kho, dựa trên tài liệu QCVN mà bạn đã cung cấp.
Mục Lục
- 1 Căn cứ pháp lý về thoát nạn trong nhà xưởng
- 2 Phân loại gian phòng sản xuất – nền tảng để tính thoát nạn
- 3 Yêu cầu chung về thoát nạn trong nhà xưởng
- 4 Khoảng cách thoát nạn trong nhà xưởng
- 5 Điều chỉnh khoảng cách theo chiều cao nhà xưởng
- 6 Số lượng và chiều rộng lối thoát nạn trong nhà xưởng
- 7 Quy định đối với cửa thoát nạn trong nhà xưởng
- 8 Yêu cầu với hành lang và lối đi thoát nạn
- 9 Hệ thống chống khói cho nhà xưởng
- 10 Các lỗi phổ biến khiến nhà xưởng KHÔNG đạt khi thẩm duyệt hoặc nghiệm thu
- 11 Khuyến nghị cho doanh nghiệp khi thiết kế thoát nạn nhà xưởng
- 12 Kết luận
Căn cứ pháp lý về thoát nạn trong nhà xưởng

Toàn bộ yêu cầu pháp lý trong bài viết được trích từ:
QCVN 06:2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD
Phụ lục C – phân hạng nguy hiểm cháy nổ
Phụ lục G – khoảng cách & chiều rộng thoát nạn
Phụ lục D – yêu cầu chống khói
Phân loại gian phòng sản xuất – nền tảng để tính thoát nạn

QCVN yêu cầu phải phân loại hạng nguy hiểm cháy – nổ của gian phòng, vì đây là yếu tố quyết định khoảng cách thoát nạn.
Trích dẫn (Điều 2.5.6.2.1):
“Các gian phòng có công năng sản xuất và kho được phân thành các hạng:
– Nguy hiểm cháy nổ cao (A);
– Nguy hiểm cháy nổ (B);
– Nguy hiểm cháy (C1, C2, C3 và C4);
– Nguy hiểm cháy vừa phải (D);
– Nguy hiểm cháy thấp (E).”
Ví dụ trong nhà xưởng:
Hạng A, B: khu xăng dầu, dung môi, phòng sơn, hóa chất dễ bay hơi
Hạng C: kho hàng, xưởng may, xưởng gỗ
Hạng D: khu đóng gói, xưởng cơ khí nhẹ
Hạng E: khu điều hành, phòng kỹ thuật điện
Yêu cầu chung về thoát nạn trong nhà xưởng

QCVN đưa ra yêu cầu bao quát để đảm bảo an toàn cho người khi xảy ra cháy.
Quy định quan trọng (Điều 3.1.4):
“Việc bảo vệ người trên các đường thoát nạn phải được bảo đảm bằng các giải pháp bố trí mặt bằng – không gian – kết cấu…
Đường thoát nạn phải bảo đảm sự thoát nạn an toàn…”
Lưu ý quan trọng (Điều 3.1.5):
“Khi bố trí thoát nạn… không được tính đến các biện pháp và phương tiện dùng để cứu nạn.”
Tức là: thoát nạn phải độc lập với chữa cháy – cứu nạn.
Khoảng cách thoát nạn trong nhà xưởng

QCVN quy định tại Phụ lục G – Mục G.1.3, áp dụng riêng cho nhà sản xuất và nhà kho.
Khoảng cách từ CHỖ LÀM VIỆC XA NHẤT đến lối thoát nạn (Bảng G.3)
Trích dẫn (G.1.3.1):
“Khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ làm việc xa nhất… đến lối ra thoát nạn gần nhất quy định tại Bảng G.3.”
Bảng tóm tắt khoảng cách – theo hạng nguy hiểm cháy
| Hạng gian phòng | ≤ 1 người/m² | 1 – 3 người/m² | 3 – 5 người/m² |
|---|---|---|---|
| A, B | 40 m | 25 m | 15 m |
| C1–C3 | 100 m | 60 m | 40 m |
| C4 – D – E | 180 m / không hạn chế (tùy cấp S0 – S3) | 140 m | 100 m |
Nhận xét:
Nhà xưởng hạng A/B (sơn, hóa chất…) quy định rất nghiêm ngặt, khoảng cách chỉ 15–40 m.
Nhà xưởng hạng C (gỗ, may mặc…) thoáng hơn nhiều: 40–100 m.
D/E đôi khi không hạn chế khoảng cách.
Điều chỉnh khoảng cách theo chiều cao nhà xưởng
Trích dẫn (G.1.3.3):
“Khi chiều cao gian phòng > 6 m… khoảng cách tăng:
– đến 12 m: +20%
– đến 18 m: +30%
– đến 24 m: +40%
Nhưng không vượt quá 140 m (A/B) và 240 m (C).”
Ví dụ ứng dụng:
Nhà xưởng gỗ (C3), chiều cao 12 m → khoảng cách 100 m tăng 20% = 120 m tối đa.
Khoảng cách từ CỬA GIAN PHÒNG của nhà xưởng (≤ 1000 m²) đến lối thoát nạn (Bảng G.4)
Trích dẫn (G.1.3.4):
“Khoảng cách giới hạn… quy định tại Bảng G.4.”
Khoảng cách theo vị trí cửa:
| Hạng | Vị trí cửa giữa 2 lối thoát | Mật độ ≤2 người/m² |
|---|---|---|
| A, B | 60 m | 50–35 m |
| C1–C3 | 120 m | 95–65 m |
| C4 – D – E | 180 m | 140–100 m |
Số lượng và chiều rộng lối thoát nạn trong nhà xưởng
Trích dẫn (Điều 3.2.4):
“Số lượng và chiều rộng của các lối ra thoát nạn… được xác định theo số lượng người thoát nạn lớn nhất và khoảng cách giới hạn cho phép.”
Nguyên tắc:
Diện tích > 300 m² hoặc số người > 50 → thường bắt buộc có ≥ 2 lối thoát nạn.
Nhà xưởng càng nhiều người → lối thoát càng phải rộng.
Chiều rộng phải tính theo định mức người/mét trong Phụ lục G.
Quy định đối với cửa thoát nạn trong nhà xưởng
Cấm dùng cửa cuốn, cửa quay
Trích dẫn (Điều 3.2.3):
“Các lối ra không được coi là lối ra thoát nạn nếu trên lối ra này có cửa cuốn hoặc cửa quay.”
Đây là lỗi rất phổ biến khi chủ đầu tư lắp cửa cuốn cho nhà kho, nhà xưởng.
Được phép dùng cửa trượt/cửa xếp (kèm yêu cầu)
“Được dùng cửa trượt hoặc cửa xếp… nhưng phải có biển thông báo/ghi chú về loại cửa và chiều mở cửa.”
Yêu cầu với hành lang và lối đi thoát nạn
Hành lang phải đảm bảo thoát khói
Trích dẫn (Phụ lục D – D.2.b):
“Thoát khói bắt buộc từ hành lang… của nhà sản xuất khi hành lang liên thông với phòng có người làm việc thường xuyên.”
Không để hàng hóa cản trở thoát nạn
Đây là yêu cầu phổ biến trong kiểm tra PCCC định kỳ.
Hành lang – cầu thang – cửa phải có chiếu sáng và chỉ dẫn thoát hiểm
Trích dẫn (Điều 3.3.1):
“Đường thoát nạn phải được chiếu sáng và chỉ dẫn phù hợp…”
Hệ thống chống khói cho nhà xưởng
QCVN yêu cầu nhà xưởng phải có biện pháp chống khói phù hợp:
Trích dẫn (Điều 3.1.9):
“Để bảo vệ người thoát nạn, phải bảo vệ chống khói xâm nhập các đường thoát nạn…”
Trong Phụ lục D, QCVN yêu cầu:
Hệ thống hút khói phải kết hợp với thiết bị cấp gió bù.
Chênh áp tại cửa đủ để người mở được cửa khi di chuyển thoát nạn.
Các lỗi phổ biến khiến nhà xưởng KHÔNG đạt khi thẩm duyệt hoặc nghiệm thu
Bố trí cửa cuốn tại lối thoát nạn.
Chỉ có 01 lối thoát nạn trong nhà xưởng lớn.
Khoảng cách thoát nạn vượt quá giới hạn tối đa.
Không bố trí hệ thống chiếu sáng – biển EXIT.
Hành lang thoát nạn bị chặn bởi hàng hóa.
Nhà xưởng cao nhưng không tăng khoảng cách theo quy chuẩn.
Không thiết kế hệ thống thoát khói đúng yêu cầu.
Khuyến nghị cho doanh nghiệp khi thiết kế thoát nạn nhà xưởng
Phân hạng nguy hiểm A, B, C… ngay từ giai đoạn concept.
Bố trí ít nhất 2 lối thoát nạn cho mọi khu vực có đông người.
Sử dụng cửa bản lề mở đẩy ra ngoài, tránh cửa cuốn.
Chia nhỏ diện tích bằng vách ngăn cháy để giảm chiều dài thoát nạn.
Lắp biển chỉ dẫn, đèn exit, đèn chiếu sáng sự cố.
Tính toán thoát nạn theo Phụ lục G trước khi trình thẩm duyệt.
Kết luận
Thoát nạn là một trong những yêu cầu quan trọng nhất của QCVN 06, đặc biệt đối với nhà xưởng – nhà máy – kho hàng. Việc tuân thủ đúng các yêu cầu về khoảng cách, số lượng lối thoát, cửa thoát nạn, hành lang và hệ thống chống khói giúp doanh nghiệp:
Đảm bảo an toàn cho người lao động
Tránh bị xử phạt vi phạm hành chính
Dễ dàng vượt qua công tác thẩm duyệt và nghiệm thu PCCC
Giảm rủi ro cháy nổ gây thiệt hại lớn
Doanh nghiệp nên kiểm tra lại thiết kế và hiện trạng của mình để đảm bảo phù hợp QCVN 06:2022/BXD.
PHÚC BẢO AN HOLDINGS.
📍 Phúc Bảo An – Chuyên gia giải pháp PCCC
📞 Hotline: 0917241339
📧 Email: pcccphucbaoan@gmail.com
🌐 Website: pcccphucbaoan.com
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá ưu đãi nhất!


Pingback: Phân hạng nguy hiểm cháy nổ từ A đến E: Bảng & Cách xác định 2025
Pingback: Cách tính khoảng cách thoát nạn trong nhà xưởng chuẩn QCVN 06:2022/BXD